[Javascript Căn bản] Mảng trong JavaScript

[Javascript Căn bản] Mảng trong JavaScript

Khi bạn muốn lưu trữ nhiều giá trị trong một biến, bạn nghĩ đến việc sử dụng mảng. Mảng là một thành phần phổ biến được sử dụng nhiều nhất trong các ngôn ngữ lập trình. Mảng có thể được dùng như một kiểu để mô tả cấu trúc dữ liệu bảng nên thường xuyên được sử dụng để làm việc với cơ sở dữ liệu. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ về mảng và cách sử dụng mảng trong Javascript.

Mảng trong Javascript

Mảng là một biến đặt biệt, mảng có thể chứa nhiều giá trị. Ví dụ như bạn có một danh sách học sinh, và bạn có thể sử dụng biến chuỗi để lưu, nhưng nếu số lượng học sinh là vài trăm thì sao? bạn phải sử dụng giải pháp khác, đó là mảng.

Cú pháp của một biến mảng là: var tên_mảng = [item1, item2, ...];

Ví dụ về một biến mảng: var hocSinh = ["Tuấn", "Vũ", "Minh"];

Để truy cập đến giá trị nào đó của mảng bạn chỉ cần sử dụng cú pháp: tên_mảng[chỉ_số_giá_trị]; chỉ số giá trị được bắt đầu từ số 0.

Ví dụ để lấy giá trị “Tuấn” trong biến mảng hocSinh thì bạn gọi sau: hocSinh[0];, Nếu bạn muốn gọi toàn bộ các giá trị chỉ cần gọi hocSinh;

Mảng tương tự như đối tượng. Tuy nhiên mảng chỉ có thể truy cập đến giá trị trong mảng bằng các chỉ số (số thứ tự của giá trị trong mảng), trong khi đó đối tượng có thể truy vào giá trị bằng tên thuộc tính.

Một số thuộc tính của mảng

  • length: Trả về số phần tử trong mảng. Ví dụ:
var traiCay = ["Chuối", "Cam", "Táo", "Mango"];
 traiCay.length;
  • sort(): Sắp sếp các phần tử trọng mảng. Ví dụ:
var traiCay = ["Chuối", "Cam", "Táo", "Mango"];
 traiCay.sort();
  • push(): Thêm giá trị vào mảng. Ví dụ:
var traiCay = ["Chuối", "Cam", "Táo", "Mango"];
 traiCay.push("Chanh");

Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng cách sau để thêm phần tử.

traiCay = ["Chuối", "Cam", "Táo", "Mango"];
 traiCay[4] = "Chanh";

Tuy nhiên với cách trên bạn phải xác định được chỉ số tiếp theo của mảng. Nếu bạn để chỉ số lớn sẽ tạo ra một giá trị không được định nghĩa. Chèn vào chỉ số của một giá trị đã tồn tại sẽ thay thế giá trị đó.

Xử lý mảng trong Javascript

  • Để chuyển đổi một mảng thành chuỗi bạn sử dụng phương thức toString();. ví dụ traiCay.toString();.
  • Bạn có thể sử dụng phương thức join(); để hiển thị dấu nối. Ví dụ traiCay.join("-");
  • Để xóa một giá trị ở cuối mảng bạn có thể sử dụng phương thức pop();. Ví dụ traiCay.pop();nếu gán ví dụ này cho một biến nó sẽ trả về giá trị được xóa khỏi mảng.
  • Nếu như pop(); là xóa giá trị ở cuối mảng, thì phương thức shift(); sẽ xóa giá trị ở đầu mảng. Ví dụ traiCay.shift();
  • Để thêm một giá trị vào đầu mảng sử dụng phương thức unshift(); ví dụ traiCay.unshift("giá_trị_mới"); nếu gán ví dụ này cho một biến nó sẽ trả về giá trị là một số chỉ vị trí giá trị mới được thêm vào.
  • Để xóa một phần tử với chỉ số được định sẵn thì bạn sử dụng lệnh delete ví dụ: delete fruits[Chỉ_số];Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này để xóa thì vị trí giá trị xóa sẽ là trống chứ không được xóa đi hoàn toàn.
  • Để thêm nhiều phần tử vào mảng và xác định được vị trí thêm bạn sử dụng phương thức splice(); ví dụ: traiCay.splice(2, 0, "Chanh", "Kiwi");Ví dụ này sẽ thêm hai giá trị là “chanh” và “kiwi” vào vị trí số 2 và không xóa bất cứ một giá trị nào. Nếu bạn thay số 0 thành một số khác ví dụ 1 thì giá trị ở vị trí sau vị trí số 2 sẽ được xóa đi trước khi chèn hai giá trị trên vào. Bạn cũng có thể sử dụng phương thức này để xóa phần tử trong mảng. Ví dụ: traiCay.splice(2, 1); nó sẽ xóa đi 1 phần tử bắt đầu từ phần tử số 2. phương thức này nên sử dụng để thay thế cho lệnh delete.
  • Phương thức concat() sẽ được sử dụng để nối các mảng lại với nhau. Ví dụ
var Girls = ["Phương", "Uyên"];
var Boys = ["Tuấn", "Vũ","Minh"];
var None = ["Khánh", "Tiến"];
var myClass = Girls.concat(Boys,None);

Trong bài sau mình sẽ giới thiệu đến bạn Boolean và phép so sánh trong JavaScript

Các bài liên quan

Tuấn ĐC

Tuấn ĐC

Tôi thích tự do, làm những gì mình thích, thích đi nhiều nơi và học được nhiều thứ.

Liên hết bài viết: ""